27 mẫu hộp PET cho trái cây xuất khẩu và siêu thị: việt quất 125–500 g, dâu tây 1 lb và 2 lb, mâm xôi, cherry, nho, cà chua bi, bơ và kiwi. Giao cùng thùng carton của chúng tôi trong một container.
Hàng trái cây xuất khẩu thường mua bao bì ba lớp: hộp nhựa bán lẻ, khay hoặc thùng carton chứa hộp, và pallet. Fuxing Group sản xuất thùng carton và túi đóng gói tại Trung Quốc, Việt Nam và Philippines, nay cung cấp thêm hộp nhựa PET từ nhà máy đối tác tại Đông Quan, để ba lớp được thiết kế khớp nhau và giao trong cùng một container.
Mỗi mẫu đều có ảnh thật, kích thước ngoài, khối lượng chứa và số chiếc mỗi thùng. Gửi mã Fuxing để nhận bản vẽ, mẫu và giá.
Chọn hộp nào? Bắt đầu từ loại quả và yêu cầu của khách: 125 g cho việt quất xuất khẩu, 1 lb hoặc 2 lb cho dâu tây, 250–300 g dáng thấp cho mâm xôi, 400 g đến 3 lb cho cherry và nho, 300–500 g cho cà chua bi. Gửi mã, số lượng và cảng đến, chúng tôi báo giá trong 12 giờ.
Hộp 125 g (4.4 oz) là quy cách xuất khẩu chuẩn của việt quất Peru và Chile, thường 12 hộp mỗi khay carton; 250 g và 500 g cho siêu thị.






Hộp có lỗ thông hơi 1 lb và 2 lb cho thị trường Mỹ và Mexico, và hộp vuông 700 g dùng ở châu Âu, châu Á.





Thân thấp để quả mềm chỉ xếp một hai lớp; có hộp hai ngăn cho berry hỗn hợp.




Hộp bán lẻ cherry cho Trung Quốc và châu Á, hộp nho 1–3 lb cho siêu thị.





Hộp ăn liền, hộp 1 lb và hộp dài cho cà chua cả cành.
Hộp theo số quả cho bơ chín sẵn và kiwi bán lẻ.




| Mã | Công dụng | Khối lượng chứa | D × R × C (mm) | Chiếc mỗi thùng |
|---|---|---|---|---|
| FX-BB125A | Hộp nhựa việt quất 125 g (4.4 oz) | 125 g (≈ 4.4 oz) | 110 × 110 × 40 | 1000 |
| FX-BB125B | Hộp việt quất 125 g dáng thấp | 125 g (≈ 4.4 oz) | 120 × 128 × 37 | 1000 |
| FX-BB250A | Hộp việt quất 250 g dáng cao | 250 g (≈ 8.8 oz) | 125 × 115 × 70 | 800 |
| FX-BB250B | Hộp berry 250 g dáng dẹt | 250 g (≈ 8.8 oz) | 210 × 108 × 40 | 600 |
| FX-BB500A | Hộp việt quất 500 g (18 oz) | 500 g (≈ 18 oz) | 190 × 188 × 48 | 360 |
| FX-BB500B | Hộp berry 2 ngăn 2 × 250 g | 500 g (≈ 2 × 8.8 oz) | 190 × 188 × 60 | 360 |
| FX-ST454 | Hộp dâu tây 1 lb | 500 g (≈ 1 lb) | 187 × 115 × 80 | 980 |
| FX-ST454H | Hộp dâu tây 1 lb dáng cao | 500 g (≈ 1 lb) | 190 × 112 × 88 | — |
| FX-ST907 | Hộp dâu tây 2 lb | 900 g (≈ 2 lb) | 190 × 120 × 125 | 600 |
| FX-ST907W | Hộp dâu tây 2 lb dáng rộng | 900 g (≈ 2 lb) | 190 × 145 × 120 | 600 |
| FX-ST700 | Hộp dâu tây 700 g | 700 g (≈ 1.5 lb) | 190 × 185 × 78 | 800 |
| FX-RB250 | Hộp mâm xôi & mâm xôi đen 250 g | 250 g (≈ 8.8 oz) | 135 × 110 × 60 | 1200 |
| FX-RB300A | Hộp mâm xôi đen 300 g | 300 g (≈ 10.6 oz) | 175 × 135 × 60 | 600 |
| FX-RB300B | Hộp mâm xôi 300 g dáng thấp | 300 g (≈ 10.6 oz) | 195 × 126 × 45 | 400 |
| FX-RB350 | Hộp berry 2 ngăn 350 g | 350 g (≈ 12 oz) | 240 × 120 × 45 | 600 |
| FX-CG400 | Hộp cherry 400 g | 400 g (≈ 14 oz) | 175 × 140 × 58 | 600 |
| FX-CG1500 | Hộp cherry 1,5 kg | 1500 g (≈ 3.3 lb) | 275 × 180 × 90 | 400 |
| FX-CG500A | Hộp nho & cherry 500 g | 500 g (≈ 1 lb) | 190 × 115 × 90 | 960 |
| FX-CG500B | Hộp nho 500 g dáng cao | 500 g (≈ 1 lb) | 192 × 120 × 105 | 600 |
| FX-CG1400 | Hộp nho 3 lb (1,4 kg) | 1400 g (≈ 3 lb) | 190 × 190 × 125 | 375 |
| FX-TM300 | Hộp cà chua bi cả cành 300 g | 300 g (≈ 10.6 oz) | 275 × 90 × 50 | 300 |
| FX-TM400 | Hộp cà chua bi 400 g | 400 g (≈ 14 oz) | 175 × 105 × 80 | 600 |
| FX-TM500 | Hộp cà chua bi 500 g (1 lb) | 500 g (≈ 1 lb) | 183 × 120 × 93 | 1200 |
| FX-AV2 | Hộp 2 quả bơ | 2 pcs | 175 × 123 × 70 | 600 |
| FX-AV4 | Hộp 4 quả bơ | 4 pcs | 200 × 175 × 65 | 450 |
| FX-KW3 | Hộp 3 quả kiwi | 3 pcs | 180 × 110 × 55 | 800 |
| FX-KW6 | Hộp 6 quả kiwi có khay | 6 pcs | 195 × 180 × 55 | 600 |
Kích thước là kích thước ngoài khi đóng nắp. Khối lượng chứa là khối lượng thiết kế, thực tế tùy giống và cỡ quả.
Không. Hộp PET do nhà máy định hình đối tác tại Đông Quan, Trung Quốc sản xuất; Fuxing Group phụ trách quy cách, mẫu, kiểm tra chất lượng và xuất khẩu. Chúng tôi tự sản xuất khay, thùng carton và túi đóng gói đi kèm, nên có thể báo giá và đóng chung một container.
Số lượng tối thiểu tính theo từng mẫu và ghi rõ trong báo giá; các mẫu trong danh sách thường ghép chung một container với thùng carton và túi của chúng tôi. Thời gian sản xuất xác nhận khi đặt hàng.
Có. Có thể làm khuôn mới theo bản vẽ; logo thường in trên nhãn dán nắp hộp. Gửi kích thước, khối lượng chứa và cách xếp pallet, chúng tôi xác nhận chi phí và thời gian làm khuôn bằng văn bản.
Gửi mã Fuxing (hoặc bản vẽ của khách), khối lượng chứa, số lượng mỗi mùa và cảng đến. Chúng tôi trả lời trong 12 giờ kèm bản vẽ, kế hoạch mẫu và báo giá, có thể báo luôn thùng carton cho cùng container.